Ký hiệu cờ tướng: cách đọc và ghi biên bản

Trả lời nhanh

Một nước cờ tướng được ghi bằng 4 phần: tên quân (P, M, X…), cột quân đang đứng, dấu hướng đi (. tiến, / thoái, – bình) và số cuối. Đi ngang thì số cuối là cột đến; đi dọc thì là số bước, riêng Mã, Sĩ, Tượng luôn ghi cột đến. Mỗi bên đếm cột 1–9 từ phải sang trái của mình.

Tên viết tắt của các quân cờ

Quân Ký hiệu Ghi chú
Tướng Tg Hai chữ để khỏi trùng với Tượng
Sĩ S
Tượng T
Xe X
Pháo P
Mã M
Tốt B B là Binh; một số sách ghi C (Chốt)

Đánh số cột trên bàn cờ tướng thế nào?

Mỗi bên tự đánh số 9 cột dọc từ 1 đến 9, từ phải sang trái theo góc nhìn của mình. Vì vậy cột 1 của Đỏ chính là cột 9 của Đen, còn cột 5 là cột giữa của cả hai bên. Nước của Đen luôn được ghi theo số cột của Đen.

Ở thế ban đầu, hai Xe Đỏ đứng ở cột 1 và cột 9, hai Mã ở cột 2 và 8, hai Pháo ở cột 2 và 8 (hàng thứ ba), Tướng ở cột 5.

Dấu tiến, thoái, bình nghĩa là gì?

Dấu Đọc là Nghĩa
. tiến Đi về phía đối phương
/ thoái Lùi về phía mình
– bình Đi ngang trên cùng một hàng

Số cuối là cột đến hay số bước?

  • Đi ngang (bình): số cuối là cột đến. P2-5 là Pháo cột 2 sang cột 5.
  • Xe, Pháo, Tốt, Tướng đi dọc: số cuối là số bước. X1.1 là Xe cột 1 tiến 1 bước; P8/2 là Pháo cột 8 lùi 2 bước.
  • Mã, Sĩ, Tượng: luôn đi chéo nên số cuối là cột đến. M8.7 là Mã cột 8 tiến lên cột 7; T3.5 là Tượng cột 3 lên cột 5; S4.5 là Sĩ cột 4 vào giữa cung.

Bảng ví dụ ký hiệu cờ tướng

Ký hiệu Đọc Ý nghĩa
P2-5 Pháo hai bình năm Pháo cột 2 sang cột giữa: khai cuộc Pháo đầu
M2.3 Mã hai tiến ba Mã cột 2 nhảy lên cột 3
X1-2 Xe một bình hai Xe góc sang cột 2
X2.6 Xe hai tiến sáu Xe cột 2 tiến 6 bước
B7.1 Binh bảy tiến một Tốt cột 7 tiến 1 bước
T3.5 Tượng ba tiến năm Tượng cột 3 lên điểm giữa trước cung
Tg5-4 Tướng năm bình bốn Tướng sang cột 4
Xt.1 Xe trước tiến một Hai Xe cùng cột: Xe phía trước tiến 1 bước
Ps-5 Pháo sau bình năm Hai Pháo cùng cột: Pháo phía sau sang cột 5

Hai quân cùng loại đứng chung một cột thì ghi thế nào?

Khi hai quân cùng loại của một bên đứng trên cùng một cột, số cột được thay bằng chữ t (quân trước, gần đối phương hơn) hoặc s (quân sau). Ví dụ Xt.1, Ps-5, Mt/6. Bàn cờ trên trang này tự ghi theo đúng quy ước đó.

Tập đọc biên bản: một ván mẫu

Đây là 4 nước đầu của thế Pháo đầu đối Bình phong mã. Bấm nút Nước sau và đọc theo từng nước:

將Đen
楚 河漢 界車馬象士將士象馬車砲砲卒卒卒卒卒兵兵兵兵兵炮炮俥傌相仕帥仕相傌俥
帥Đỏ
Biên bản
  1. 1. P2-5 M8.7
  2. 2. M2.3 X9-8
  3. 3. X1-2 M2.3
  4. 4. B7.1 B7.1
  1. P2-5 M8.7: Đỏ đưa Pháo vào giữa, Đen nhảy Mã cột 8 lên cột 7 để giữ Tốt đầu.
  2. M2.3 X9-8: Đỏ ra Mã, Đen đưa Xe góc sang cột 8.
  3. X1-2 M2.3: Đỏ đưa Xe góc sang cột 2, Đen nhảy Mã còn lại, hoàn thành thế “bình phong” hai Mã.
  4. B7.1 B7.1: Hai bên cùng tiến Tốt cột 7 để mở đường cho Mã.

Còn hệ ký hiệu quốc tế thì sao?

Nhiều phần mềm và giải quốc tế dùng tọa độ: cột ghi bằng chữ a–i từ trái sang phải phía Đỏ, hàng ghi bằng số 0–9 từ phía Đỏ lên. Nước P2-5 đầu ván viết thành h2e2. Để lưu nguyên một thế cờ, người ta dùng chuỗi FEN; trên bàn cờ của trang, mở Cài đặt để sao chép hoặc dán FEN.

Câu hỏi thường gặp

P2-5 trong cờ tướng là gì?

Là Pháo ở cột 2 bình (đi ngang) sang cột 5, tức đưa Pháo vào cột giữa. Đây là nước mở đầu của khai cuộc Pháo đầu, phổ biến nhất trong cờ tướng.

M8.7 nghĩa là gì?

Mã ở cột 8 tiến lên cột 7. Với Mã, số cuối luôn là cột đến vì Mã đi chéo.

Bên Đen đếm cột thế nào?

Bên Đen cũng đếm từ 1 đến 9, từ phải sang trái theo góc nhìn của Đen. Vì vậy cột 1 của Đen nằm ở bên trái khi nhìn từ phía Đỏ.

Chữ t và s trong biên bản là gì?

Là quân trước và quân sau, dùng khi hai quân cùng loại của một bên đứng chung một cột, ví dụ Xt.1 là Xe trước tiến 1.