Trả lời nhanh
Thuật ngữ cờ tướng là những từ dùng để gọi tên vị trí, nước đi và thế cờ, ví dụ chiếu hết (Tướng bị chiếu không gỡ được), ngòi pháo (quân Pháo nhảy qua để ăn), cản chân mã, mắt tượng, lộ mặt tướng. Bảng dưới đây giải thích các thuật ngữ thường gặp nhất.
Thuật ngữ về bàn cờ và quân cờ
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Sông (hà) | Dải trống giữa bàn cờ, chia hai nửa của hai bên |
| Cung (cửu cung) | Khu 9 điểm có hai đường chéo, nơi Tướng và Sĩ hoạt động |
| Ngòi pháo | Quân duy nhất nằm giữa Pháo và quân bị ăn |
| Cản chân mã | Quân đứng sát Mã theo hướng thẳng, chặn Mã đi về phía đó |
| Mắt tượng | Điểm giữa đường chéo của Tượng; có quân thì Tượng bị chặn |
| Tốt qua hà | Tốt đã qua sông, được đi ngang |
| Tốt già | Tốt đã xuống hàng đáy của đối phương, chỉ còn đi ngang |
| Xe tuần hà | Xe đứng ở bờ sông của mình để kiểm soát hàng ngang |
| Tượng liên hoàn | Hai Tượng bảo vệ lẫn nhau |
Thuật ngữ về nước đi và chiến thuật
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Tiến, thoái, bình | Đi lên, lùi xuống, đi ngang; ghi bằng dấu . / – trong biên bản |
| Chiếu | Nước đe dọa ăn Tướng ở nước sau |
| Chiếu hết, chiếu bí | Bị chiếu mà không còn cách gỡ; bên bị chiếu hết thua |
| Lộ mặt tướng | Hai Tướng cùng cột không có quân cản; luật cấm thế này |
| Chiếu đôi | Một nước tạo ra hai đường chiếu cùng lúc |
| Bắt đôi | Một quân cùng lúc dọa ăn hai quân đối phương |
| Thí quân | Chủ động bỏ quân để đổi lấy thế tấn công hoặc chiếu hết |
| Đổi quân | Hai bên ăn quân của nhau với giá trị tương đương |
| Tiên, hậu | Bên đi trước (thường là Đỏ) và bên đi sau |
| Chiếu dai, đuổi dai | Chiếu hoặc đuổi bắt liên tục làm thế cờ lặp lại; bị cấm trong thi đấu |
| Sát cục | Thế cờ dẫn tới chiếu hết |
Thuật ngữ về giai đoạn ván cờ và khai cuộc
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Khai cuộc | Giai đoạn đầu ván, hai bên đưa quân ra trận. Xem khai cuộc cờ tướng |
| Trung cuộc | Giai đoạn giữa ván, đấu chiến thuật |
| Tàn cuộc | Giai đoạn cuối, còn ít quân, tính toán chính xác quyết định kết quả |
| Pháo đầu (trung pháo) | Đưa Pháo vào cột giữa, nước P2-5 |
| Bình phong mã | Hai Mã cùng nhảy lên trước cung như tấm bình phong |
| Thuận pháo, nghịch pháo | Đen đáp Pháo đầu bằng Pháo đầu, Pháo cùng phía hoặc khác phía với Pháo Đỏ |
| Phi tượng | Mở đầu bằng nước lên Tượng T3.5 hoặc T7.5 |
| Tiên nhân chỉ lộ | Mở đầu bằng nước tiến Tốt cột 3 hoặc 7 |
| Cờ thế | Thế cờ dựng sẵn để giải, thường là chiếu hết trong số nước cho trước |
| Cờ úp | Biến thể úp quân, lật lên khi đi lần đầu |
| FEN | Chuỗi ký tự ghi lại toàn bộ vị trí quân trên bàn |
Câu hỏi thường gặp
Ngòi pháo là gì?
Là quân duy nhất nằm giữa Pháo và quân bị ăn. Pháo cần đúng một ngòi mới ăn được quân.
Thí quân là gì?
Là chủ động để đối phương ăn một quân của mình nhằm đổi lấy thế tấn công, thường là để mở đường chiếu hết.
Tiên và hậu trong cờ tướng là gì?
Tiên là bên đi trước, hậu là bên đi sau. Bên Đỏ luôn đi trước nên thường là bên cầm tiên.